Thể loại
Loại hình
Tất cả

bangnam.com

Relaxed, inspiring essays about happiness.

10.7K

10

8

Cách dùng wish lớp 9

Bài tập câu ước với Wish dành cho lớp 9

Ai trong chúng ta cũng từng mơ ước hoài bão, để nói về mong ước trong tiếng anh thường dùng Wish. Ngoài lý thuyết học sinh cần thực hành thêm các bài tập câu ước với Wish. Bên dưới là các dạng bài tập về wish mà bạn nên thực hiện. Xem và thực hành ngay nhé.

Bài tập câu ước

Ôn tập một số kiến thức cơ bản trước khi thực hiện phần bài tập về wish nhé các bạn.

CẤU TRÚC WISH

-Type 1: Câu ước ở tương lai

S + Wish(es/ed), S + would/ could/ have to + Vinf…

-Type 2: Câu ước trái ngược với hiện tại:

S + wish(es/ed) , S + tobe / VQKĐ + …

(tobe ➔ were)

-Type 3: Câu ước trái ngược với quá khứ

S + wish(es/ed), S + had (not) + VPII…

Xem thêm >>> Cấu trúc wish: Công thức, cách dùng và bài tập đáp án chi tiết

BÀI TẬP VỀ CÂU ƯỚC VỚI WISH

Thực hành các bài tập đơn giản nhất về Wish trong nội dung bên dưới.

Exercise 1: Chia dạng đúng của các động từ trong ngoặc

1.My father wishes, I __________ (become) a good teacher in the future.

2. Windy wishes, she __________ (tobe) very rich.

3. Linh wishes, she ____________ (pass) her exam yesterday.

4. We wish, they ________ (feel) better and more comfortable.

5. I wish, my family _________ (come) back home last week.

6. Linda wishes, she _________ (visit) L.A with her parents next month.

7. Kien wishes, he __________ (find) a new job with high salary in the future.

8. I wish, I __________ (take) care of my girlfriend last night.

9. His sister wishes, she __________ (know) many songs and how to sing.

10. Loan wishes, she ___________ (meet) my lawyer at the moment.

Exercise 2: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có) trong các câu dưới đây

1.Hoang wishes, he passed this examination with high scores yesterday.

2. Yen wishes, her family visits my grandfather at present.

3. Lisa wish, she is the most beautiful and talent girl in the world.

4. I wish, I didn’t underdtand all things last night.

5. Cuong wishes, he cook many delicious foods.

Exercise 3: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1. I have to learn English hard.

➔ I wish _________________________________________________.

2. They had a lot of homework last Monday.

➔ They wish ______________________________________________.

3. Cuc wishes, she were a famous singer.

➔ If only, ______________________________________________.

4. Quynh wishes my score test were higher.

➔ Quynh _______________________________________________.

5. It was so hot last Sunday.

➔ I wish ________________________________________________.

6. Minh doesn’t take part in playing tennis with us.

➔ I wish ________________________________________________.

7. My grandfather wishes, he could live in Danang with us.

➔ If only, _______________________________________________.

8. I didn’t buy a new phone last evening.

➔ I wish ________________________________________________.

9. I and my team didn’t go to the cinema yesterday because it rained.

➔ I wish _______________________________________________.

10. Lan wants to go to the shopping with her sister now.

➔ Lan wishes ___________________________________________.

ĐÁP ÁN

Exercise 1:

1.would become (cấu trúc Wish type 1)

2. were (cấu trúc Wish type 2)

3. had passed (cấu trúc Wish type 3)

4. felt (cấu trúc Wish type 2)

5. had come (cấu trúc Wish type 3)

6. would visit (cấu trúc Wish type 1)

7. could/would find (cấu trúc Wish type 1)

8. had taken (cấu trúc Wish type 3)

9. knew (cấu trúc Wish type 2)

10. met (cấu trúc Wish type 2)

Exercise 2:

1.passed ➔ had passed (Cấu trúc Wish type 3)

2. visits ➔ visited (Cấu trúc Wish type 2)

3. wish ➔ wishes (Lisa là chủ ngữ số ít)

4. didn’t understand ➔ hadn’t understood (Cấu trúc Wish type 3)

5. cook ➔ cooked (Cấu trúc Wish type 2)

Exercise 3:

1.I wish I didn’t have to learn English hard.

2. They wish they hadn’t had a lot of homework last Monday.

3. If only, Cuc were a famous singer.

4. Quynh would rather my score test was higher.

5. I wish it hadn’t been so hot last Sunday./ I wish it had cold last Sunday.

6. I wish Minh had taken part in playing tennis with us.

7. If only, my grandfather could live in Danang with us.

8. I wish I had bought a new phone last evening.

9. I wish it hadn’t rained, I and my team had gone to the cinema yesterday.

10. Lan wishes she could go to the shopping with her sister now.

Bài tập câu ước với wish bên trênhi vọng sẽ giúp ích cho các bạn học sinh lớp 9. Thực hành thêm các bài tập khác bên dưới:

  • Bài tập về giới từ in at on.
  • Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ.

Xem thêm >>> Cấu trúc wish: Công thức, cách dùng và bài tập đáp án chi tiết

Bài Tập Ngoại Ngữ -
  • Bài tập thì tương lai hoàn thành và TL hoàn thành tiếp diễn

  • Tổng hợp bài tập so sánh hơn và so sánh nhất (có đáp án)

  • Bài tập về To V và Ving có đáp án trong Tiếng Anh

  • Bài tập đảo ngữ có đáp án trong Tiếng Anh

  • Bài tập về giới từ in at on, chỉ thời gian nơi chốn trong Tiếng Anh

  • Tổng hợp bài tập trọng âm Tiếng Anh lớp 6 7 8 9

  • Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ có đáp án chi tiết

Ước gì mình giỏi tiếng Anh hơn. Nếu mình giỏi tiếng Anh thì cuộc sống của mình đã nhẹ nhàng hơn rất nhiều“. Đây ắt hẳn là một trong những câu hỏi nói nói lên nỗi lòng của bạn đúng không nào? Vậy bạn đã biết cách sử dụng câu ước – cấu trúc wish trong tiếng Anh chưa? Có bao nhiêu loại câu ước và cách sử dụng chúng như thế nào? Nếu kết hợp với câu điều kiện thì cấu trúc thay đổi thế nào? Hôm nay hãy cùng Step Up tìm hiểu cấu trúc câu với wish nhé! 

1. Cấu trúc Wish ở hiện tại 

Đặc trưng của câu ước là luôn bắt đầu bằng mệnh đề Chủ ngữ + wish, theo sau là một mệnh đề giãi bày điều ước. Hai mệnh đề này không thể đảo vị trí cho nhau.

Chi tiết về câu trúc câu ước wish được trình bày chi tiết trong sách Hack Não Ngữ Pháp, bạn có thể tìm hiểu cuốn sách này để nắm thêm các chủ để ngữ pháp khác trong tiếng Anh.

Cách dùng:

Cấu trúc wish có thể được sử dụng để thể hiện mong ước một điều gì đó không có thật ở hiện tại hoặc giả định một điều trái ngược so với thực tế. Cách dùng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại II. 

Ngoài ra, để nói về điều ước của bản thân, chúng ta có thể thay I wish bằng If only.

Cấu trúc wish ở hiện tại trong tiếng Anh

Công thức: 

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + V-ed

Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + not + V-ed

Cấu trúc If only: If only + (that) + S + (not) + V-ed

Ví dụ:

Tom wishes that he had a big house (he does not have a big house, and he wants to).

Tom ước anh ấy có một ngôi nhà to.

I wish that we didn’t need to work today (we do need to work today).

Tôi ước rằng tôi không phải làm việc hôm nay.

If only that you lived close by (you don’t live close by).

Giá như tôi sống ở gần đây.

Lưu ý: 

1. Trong các trường hợp trang trọng, ta dùng were thay cho was trong câu ước. Tuy nhiên cách dùng was cũng được chấp nhận. 

I wish I were a boy. Tôi ước tôi là một thằng con trai.

She wishes she were a rich person. Cô ấy ước cô ấy là người giàu có.

2. Chúng ta có thể sử dụng could trong câu wish để thể hiện khả năng làm một việc gì đó hoặc khả năng xảy ra điều gì đó.

I wish that I could speak Spanish (but, unfortunately, I can’t speak Spanish).

Tôi ước tôi có thể nói tiếng Tây Ban Nha.

I wish that we could go to the party tonight (unfortunately, we’re busy so we can’t go).

Tôi ước chúng ta có thể tham dự buổi tiệc tối nay.

Xem thêm: Cấu trúc no sooner

2. Cấu trúc Wish ở quá khứ

Cách dùng: 

Cấu trúc wish có thể được sử dụng để thể hiện mong ước, thường là nuối tiếc về một việc không có thật ở quá khứ hoặc giả định điều gì đó trái ngược với quá khứ. Cách dùng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại III.

Công thức: 

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + had + V3

Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + had not + V3

Cấu trúc If only: If only + (that) + S + had (not) + V3

Ví dụ: 

I wish that I had studied harder at school. (I didn’t study hard at school, and now I’m sorry about it).

Tôi ước rằng tôi đã học hành chăm chỉ hơn ở trường học.

I wish that I hadn’t eaten so much yesterday! (But I did eat a lot yesterday. Now I think it wasn’t a good idea).

Tôi ước rằng tôi đã không ăn quá nhiều vào ngày hôm qua!

If only that the train had been on time. (But unfortunately the train was late, and so I missed my interview).

Tôi ước đoàn tàu đã đến đúng giờ.

Cấu trúc câu ước ở quá khứ trong tiếng Anh

Xem thêm:

3. Cấu trúc câu Wish ở tương lai

Cách dùng:

Cấu trúc wish có thể được sử dụng để thể hiện mong ước một việc nào đó xảy ra hoặc một điều gì đó tốt đẹp trong tương lai.

Cấu trúc câu wish ở tương lai trong tiếng Anh

Công thức:

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + V 

Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + not + V

Cấu trúc If only: If only + S + would/could + (not) + V

Ví dụ:

I wish that John wouldn’t busy tomorrow (he is busy tomorrow).

Tôi ước John không bận vào ngày mai.

If only he could take the trip with me next month.

Tôi ước anh ấy có thể tham gia chuyến đi với tôi vào tháng sau.

She wishes we could attend her wedding next week.

Cô ấy ước chúng tôi có thể tham dự lễ cưới của cô ấy tuần sau.

Lưu ý:

1. Chúng ta không dùng wish với những điều có khả năng xảy ra trong tương lai. Thay wish bằng hope. Ví dụ:

I hope that you pass your exam (NOT: I wish that you passed the exam).

Tôi hy vọng bạn sẽ vượt qua kỳ thi.

I hope that Julie has a lovely holiday (NOT: I wish that Julie had a lovely holiday).

Tôi hy vọng Julie sẽ có một kỳ nghỉ vui vẻ.

2. Chúng ta có thể sử dụng wish + would để nói về một điều ta không thích, cảm thấy khó chịu và mong muốn ai đó hoặc điều đó thay đổi trong tương lai. Cấu trúc này không dùng với bản thân và những điều không thể thay đổi (trừ thời tiết).

I wish that the neighbours would be quiet! (They are not quiet and I don’t like the noise.)

Tôi ước hàng xóm của mình có thể yên tĩnh một chút!

I wish that you wouldn’t smoke so much! (You do smoke a lot and I don’t like it. I want you to change this.)

Tôi ước anh đừng có hút thuốc nhiều như vậy!

4. Cách dùng khác của wish

1. Wish + to V

Ở những trường hợp trang trọng, chúng ta có thể dùng wish với động từ nguyên thể để diễn tả mong muốn của bản thân thay cho would like. Cấu trúc này không có ở thì hiện tại hoàn thành. 

Ví dụ:

I wish to speak to the headmaster. (This means the same as ‘I would like to speak to the headmaster’.)

Tôi muốn nói chuyện với hiệu trưởng.

I wish to go now.

Tôi muốn đi ngay bây giờ.

2. Wish + O + to V

Tương tự như trên, chúng ta dùng wish với động từ nguyên thể để thể hiện mong ước ai đó làm điều gì.

Ví dụ:

I do not wish you to publish this article.

Tôi không muốn bạn công bố bài báo đó.

I wish these people to leave.

Tôi ước họ rời đi.

3. Wish + O + something:

Đây là cấu trúc được sử dụng rất nhiều trong các lời chúc, mong muốn ai có được điều gì đó.

Ví dụ:

I wished him a happy birthday.

Tôi chúc anh ấy sinh nhật vui vẻ.

They wished us Merry Christmas.

Họ chúc chúng tôi giáng sinh vui vẻ.

5. Bài tập về cấu trúc wish trong tiếng Anh 

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc.

  1. I wish we(not have) a test today.
  2. I wish these exercises(not be) so difficult.
  3. I wish we(live) near the beach.
  4. Do you ever wish you(can travel) more?
  5. I wish I(be) better at Maths.
  6. I wish we(not have to) wear a school uniform.
  7. Sometimes I wish I(can fly).
  8. I wish we(can go) to Disney World.

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

1. He likes to swim. He wishes he … near the sea.

A. lives

B. lived

C. had lived

D. would live

2. It’s cold today. I wish it … warmer.

A. is

B. has been

C. were

D. had been

3. I wish I … the answer, but I don’t.

A. know

B. knew

C. had known

D. would know

4. She wishes she … blue eyes.

A. has

B. had

C. had had

D. would have

5. She wishes she … a movie star.

A. is

B. were

C. will be

D. would be

6. I have to work on Sunday. I wish I … have to work on Sunday.

A. don’t

B. didn’t

C. won’t

D. wouldn’t

7. I wish you … borrow my things without permission.

A. don’t

B. won’t

C. shouldn’t

D. wouldn’t

8. He wishes he … buy a new car.

A. could

B. might

C. should

D. would

9. She misses him. She wishes he … her a letter.

A. has sent

B. will send

C. would send

D. would have sent

10. I wish I … help you.

A. can

B. could

C. will

D. would

Bài tập 3: Đặt câu với ‘wish’

  1. I don’t have a car.
  2. I can’t play the piano.
  3. I’m at work.
  4. It’s winter.
  5. I’m ill.
  6. I don’t have new shoes.
  7. I can’t afford to go on holiday.
  8. I don’t have time to read lots of books.
  9. I can’t drive.
  10. My laptop is broken.

Đáp án:

Bài 1: didn’t have / weren’t / lived / could travel / were / didn’t have to / could fly / could go

Bài 2: B – C – B – B – B – D – D – A – C – B

Bài 3

  1. I wish that I had a car. 
  2. I wish that I could play the piano. 
  3. I wish that I weren’t at work 
  4.  I wish that it weren’t winter.
  5. I wish that I weren’t ill 
  6. I wish that I had new shoes 
  7. I wish that I could afford to go on holiday 
  8. I wish that I had time to read lots of books 
  9. I wish that I could drive 
  10. I wish that my laptop wasn’t broken 

Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp với bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO. Ngữ pháp sẽ trở nên Dễ hiểu – Hài hước – Thực dụng với bộ sản phẩm này.

Trên đây là tất tần tật kiến thức ngữ pháp liên quan đến cấu trúc wish mà Step Up tổng hợp. Để học tiếng Anh hiệu quả nhất hãy tìm cho mình những phương pháp học hiệu quả và một lộ trình tự học phù hợp nhất. Chúc bạn thành công!

Xem thêm: Cấu trúc Would you mind/ Do you mind trong tiếng Anh

Dịch vụ SEO website - Thiết kế Website

★★★★★ 7 đánh giá trên Google
Văn phòng công ty

Địa chỉ: Số 5 Trần Kim Xuyến - P.Trung Hoà - Q.Cầu Giấy - TP. Hả Nội

Điện thoại: 0922 892 892

Trang web: Bangnam.com

Từ Dịch vụ SEO website - Thiết kế Website

"BANGNAM là đơn vị cung cấp Dịch Vụ SEO, Dịch vụ thiết kế Website, Giải pháp quản trị doanh nghiệp ERP hàng đầu tại Việt Nam."

Mọi người cũng tìm kiếm

Thiết kế website Hà Nội
Nhà thiết kế trang web
Thiết kế website bán hàng
Nhà thiết kế trang web
Dịch vụ SEO
Nhà tối ưu công cụ tìm kiếm
Thiết kế website TP HCM
Nhà thiết kế trang web
Thiết kế website Hà Nội
Nhà thiết kế trang web