Một đoạn mạch gồm ba điện trở mắc song song R1 12 ôm R2 10 ôm R3 15 ôm | Wagner Jeremiah

Giải Sách Bài Tập Vật Lí 9 – Bài 5: Đoạn mạch song song giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Tính số chỉ của các ampe kế.

Tóm tắt:

R1 = 15Ω; R2 = 10Ω; UV = 12V

a) Rtđ = ?

b) IA = ?; IA1 = ?; IA2 = ?

Lời giải:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

b)Cường độ dòng điện qua mạch chính là:

Vì R1 mắc song song với R2 nên U1 = U2 = UV = 12V

→ I1 = U1/R1 = 12/15 = 0,8A.

I2 = U2/R2 = 12/10 = 1,2A.

Vậy ampe kế ở mạch chính chỉ 2A, ampe kế 1 chỉ 0,8A, ampe kế 2 chỉ 1,2A.

a) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch

b) Tính cường độ dòng điện ở mạch chính

Tóm tắt:

R1 = 5Ω; R2 = 10Ω; IA1 = 0,6A

a) UAB = ?

b) I = ?

Lời giải:

Do hai điện trở mắc song song với nhau nên hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa mỗi đầu đoạn mạch rẽ:

Hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch là:

UAB = U1 = I1 × R1 = 0,6 × 5 = 3V.

b) Điện trở tương đương của mạch điện:

Cường độ dòng điện ở mạch chính là:

Tóm tắt:

R1 = 20Ω; R2 = 30Ω; IA = 1,2A; IA1 = ?; IA2 = ?

Lời giải:

Ta có:

Vì R1 và R2 mắc song song nên UAB = U1 = U2 = IA.RAB = 1,2.12 = 14,4 V.

Số chỉ của ampe kế 1 là:

Số chỉ của ampe kế 2 là:

A. 40V

B. 10V

C. 30V

D. 25V

Tóm tắt:

R1 = 15Ω; I1max = 2A

R2 = 10Ω; I2max = 1A

R1 và R2 mắc song song. Umax = ?

Lời giải:

Chọn câu B: 10V.

Hiệu điện thế tối đa đặt vào hai đầu điện trở R1 là:

U1max = R1.I1max = 15.2 = 30V

Hiệu điện thế tối đa đặt vào hai đầu điện trở R2 là:

U2max = R2.I2max = 10.1 = 10V

Vì hai điện trở ghép song song nên hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở phải bằng nhau. Vì vậy hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch là:

Umax = U2max = 10 V

Lưu ý: nhiều bạn nhầm lẫn là dùng Umax là U lớn nhất (tức là dùng U1max = 30V) như vậy là không chính xác do nếu dùng Umạch = 30 V thì khi đó R2 có hiệu thế vượt quá định mức sẽ bị hỏng luôn, còn nếu dùng Umạch = 10V thì R2 hoạt động đúng định mức, R1 có hiệu điện thế nhỏ hơn định mức nên vẫn hoạt động mà không bị hỏng)

a) Tính điện trở R2

b) Số chỉ của các ampe kế A1 và A2 là bao nhiêu?

Tóm tắt:

R1 = 30Ω; UV = 36V; IA = 3A

a) R2 = ?

b) IA1 = ?; IA2 = ?

Lời giải:

a) Điện trở tương đương của toàn mạch là:

Vì R1 mắc song song R2 nên ta có:

b) Vì R1 mắc song song R2 nên U1 = U2 = UV = UMN = 36V

Số chỉ của ampe kế 1 là:

Số chỉ của ampe kế 2 là:

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và qua từng mạch rẽ.

Tóm tắt:

R1 = 10Ω; R2 = R3 = 20 Ω; U = 12V

a) Rtđ = ?

b) IA1 = ?; IA2 = ?

Lời giải:

a. Điện trở tương đương của đoạn mạch là Rtđ

Vì R1, R2, R3 mắc song song với nhau nên ta có:

b. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:

Vì R1, R2, R3 mắc song song với nhau nên U1 = U2 = U3 = U

Cường độ dòng điện chạy qua từng mạch rẽ là:

A. 5R1

B. 4R1

C. 0,8R1

D. 1,25R1

Lời giải:

Chọn C

Ta có điện trở tương đương tính theo R1 là:

A. 16Ω

B. 48Ω

C. 0,33Ω

D. 3Ω

Lời giải:

Chọn D

Ta có điện trở tương đương của đoạn mạch là:

A. Tăng

B. Không thay đổi

C. Giảm

D. Lúc đầu tăng, sau đó giảm.

Lời giải:

Chọn A. Vì khi giảm dần điện trở R2 , hiệu điện thế U không đổi thì cường độ dòng điện I2 tăng nên cường độ I = I1 + I2 của dòng điện trong mạch chính cũng tăng.

A. 0,33Ω

B. 3Ω

C. 33,3Ω

D. 45Ω

Tóm tắt:

R1 = 5Ω; R2 = 10 Ω; R3 = 30 Ω; Rtđ = ?

Lời giải:

Gọi điện trở tương đương của đoạn mạch là Rtđ

Vì R1, R2, R3 mắc song song với nhau nên ta có:

→ Rtđ = 3Ω

Chọn B.

a) Tính R2.

b) Tính hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch

c) Mắc một điện trở R3 vào mạch điện trên, song song với R1 và R2 thì dòng điện mạch chính có cường độ là 1,5A. Tính R3 và điện trở tương đương Rtđ của đoạn mạch này khi đó

Tóm tắt:

R1 = 6Ω; R2 song song R1; I = 1,2A; I2 = 0,4A;

a) R2 = ?

b) U = ?

c) R3 song song với R1 và R2; I = 1,5A; R3 = ?; Rtđ = ?

Lời giải:

a) R1 và R2 mắc song song nên:

I = I1 + I2 → I1 = I – I2 = 1,2 – 0,4 = 0,8A

Và U = U2 = U1 = I1.R1 = 0,8.6 = 4,8V

→ Điện trở R2 là:

b) Hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch là:

U = U1 = U2 = I2 .R2 = 0,4.12 = 4,8V

c) Vì R3 song song với R1 và R2 nên:

U = U1 = U2 = U3 = 4,8V

I = I1 + I2+ I3 → I3 = I – I1 – I2 = 1,5 – 0,8 – 0,4 = 0,3A

Điện trở R3 bằng:

Điện trở tương đương của toàn mạch là:

Lời giải:

Trước tiên, mắc R và ampe kế nối tiếp nhau và mắc vào ngồn điện có hiệu điện thế U không đổi nhưng chưa biết giá trị của U như hình vẽ.

Đọc số chỉ của ampe kế lúc này ta được I

Áp dụng công thức: U = I.R ta tìm được được giá trị của U

+ Sau đó ta bỏ điện trở R ra ngoài và thay điện trở Rx vào:

Lúc này đọc số chỉ của ampe kế ta được Ix

Ta có: U = Ix.Rx

, như vậy ta tìm được giá trị của Rx.

Tóm tắt:

U = 1,8 V; R1 nối tiếp R2 thì I1 = 0,2 A;

R1 song song với R2 thì I = I2 = 0,9 A; R1 = ?; R2 = ?

Lời giải:

R1 nối tiếp R2 nên điện trở tương đương của mạch lúc này là:

R1 song song với R2 nên điện trở tương đương của mạch lúc này là:

Lấy (1) nhân với (2) theo vế ta được R1.R2 = 18 →

(3)

Thay (3) vào (1), ta được: R12 – 9R1 + 18 = 0

Giải phương trình, ta có: R1 = 3Ω; R2 = 6Ω hay R1 = 6Ω; R2 = 3Ω

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Tính số chỉ I của ampe kế A và số chỉ I12 của ampe kế A1

Tóm tắt:

R1 = 9Ω, R2 = 18Ω và R3 = 24Ω, U =3,6V

a) Rtđ = ?

b) I = ?; I12 = ?

Lời giải:

a) R1 song song với R2 nên điện trở tương đương của đoạn mạch gồm R1 và R2 là:

R3 song song với R12 nên điện trở tương đương của toàn mạch là:

b) Số chỉ của ampe kế A là:

Vì cụm đoạn mạch R12 mắc song song với R3 nên U12 = U3 = U = 3,6V

Số chỉ I12 của ampe kế A1 bàng cường độ dòng điện