Bao lâu được xoá nợ xấu | Bateman Kathryn

Nợ xấu nhóm 5 bao lâu được xóa thì theo như thời gian quy định của ngân hàng nhà nước. Nợ xấu nhóm 5 sẽ được xóa vĩnh viễn là 5 năm tính từ ngày khách hàng thanh toán hết khoản nợ còn thiếu.

Nợ xấu là tình trạng tín dụng xấu mà bất cứ khách hàng nào cũng đều không mong muốn gặp phải. Đặc biệt là nhóm nợ xấu 5, đây được coi là nhóm cao nhất và mang lại hậu quả lớn cho người mắc. Vậy khi bị nợ xấu nhóm 5 chúng ta cần phải làm gì để xóa lịch sử nợ xấu sau đó có thể tiếp tục vay vốn, mở thẻ tín dụng.

Nợ xấu nhóm 5 là gì?

Nợ xấu nhóm 5 hay còn được gọi là nhóm nợ có khả năng mất vốn. Đây là nhóm nợ nguy hiểm nhất mà ngân hàng và cả người đi vay không bao giờ mong muốn. Ai dính vào nhóm nợ xấu thì mất hết toàn bộ khả năng trả nợ đồng thời sẽ đối diện với nhiều hình phạt. Thậm trí sẽ bị khởi kiện vì tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Nếu người nào mắc phải nhóm nợ xấu 5 sẽ gặp phải khó khăn trong tài chính dẫn tới việc không thể trả hoặc cố tình không trả. Lúc này ngân hàng sẽ áp dụng các biện pháp trừng phạt với những đối tượng này. Tất cả các ngân hàng, tổ chức tín dụng lớn nhỏ đều không cho bạn vay tiền, mở thẻ tín dụng nếu như kiểm tra lịch sử nợ xấu không tốt của bạn ở trên CIC. Ngay cả bạn có tài sản thế chấp thì ngân hàng cũng không cho phép vay vốn khi bị nợ xấu nhóm 5.

Tuy bị hạn chế về mọi mặt, nhưng người bị nợ xấu nhóm 5 vẫn có thể dùng các tiện ích như chuyển tiền, gửi tiền. Vì những hoạt động này không ảnh hưởng tới bất kỳ nguồn vốn nào của ngân hàng. Nếu bạn có nợ xấu nhóm 5 thì không thể che dấu hay lách luật. Bởi toàn bộ thông tin sẽ được định danh qua CMND của bạn.

Rất nhiều bạn đang bị dính phải nhóm nợ xấu này đặt ra câu hỏi “Nợ xấu nhóm 5 bao lâu được xóa“. Và cách xóa như thế nào là nhanh nhất, bởi việc giải quyế trình trạng nợ xấu của nhóm này khá phức tạp.

Nợ xấu nhóm 5 xảy ra khi nào

Chắc chắn sẽ có khách hàng không hiểu vì sao mình lại rơi vào nợ xấu nhóm 5. Vậy để rõ nguyên nhân, bạn cần biết tại sao lại bị xếp vào nợ xấu 5.

  • Khách hàng có khoản vay, dư nợ thẻ tín dụng quá hạn từ 360 ngày trở lên.
  • Những người có khoản vay cơ cấu lại thời gian trả nợ. Nhưng sau 3 tháng lại không thanh toán đủ số tiền theo như hợp đồng.
  • Cơ cấu lại thời gian trả nợ 3 lần trở lên.

Nợ xấu nhóm 5 bao lâu được xóa – Thời gian quy định

Nếu khách hàng vay tiền với số tiền từ 10 triệu trở xuống. Khi nhận được thông báo nợ xấu từ ngân hàng và bạn tới thanh toán ngay lập tức. Trong trường hợp này ngân hàng sẽ có thể châm trước để xóa lịch sử nợ xấu ngay lập tức.

Nợ xấu nhóm 5 được xóa hoàn toàn sau 60 tháng

Thời gian thử thách nợ xấu nhóm 5 là 60 tháng. Có nghĩa là bạn sẽ phải mất tới 5 năm kể từ lúc thanh toán hết số tiền còn thiếu thì mới được xóa lịch sử nợ xấu trên CIC. Trong thời gian này chúng ta không thể vay tiền ở bất cứ đâu cả. Sau khi hết thời gian này mới được xem xét cho vay.

Khi vẫn đang trong thời gian thử thách mà bạn muốn vay vốn sẽ không được. Kể cả khi có tài sản thế chấp thì ngân hàng cũng không chấp nhận. Việc này nhằm mục đích đảm bảo cho khoản vay tránh gặp phải rủi ro.

  • Câu hỏi: Nợ xấu nhóm 5 bao lâu được xóa?
  • Trả lời: Xóa nợ xấu nhóm 5 sẽ mất 60 tháng (5 năm) tính từ lúc thanh toán hết tiền nợ còn thiếu.

Nợ xấu nhóm 5 vay được ngân hàng nào?

Có nhiều khách hàng đang muốn tìm hiểu không biết nợ xấu nhóm 5 có được vay ngân hàng nữa không. Câu trả lời ở đây là không, bạn không thể vay tiền ở bất cứ đâu kể cả tổ chức tín dụng. Bởi khi vay tiền họ sẽ tiến hành kiểm tra lịch sử tín dụng của bạn trên CIC. Nếu như nhận thấy đang ở nhóm nợ xấu 5 và trong thời gian thử thách. Để đảm bảo rủi ro tín dụng, không ở đâu xét duyệt và chấp nhận khoản vay cả.

Ngay cả việc mở thẻ tín dụng cũng không được chấp thuận khi bạn đang nợ xấu. Hãy lưu ý tới thông tin này để không phải mất công tới ngân hàng nữa.

Hướng dẫn cách xóa nợ xấu nhóm 5

Quy định xóa nợ xấu nhóm 5 rất đơn giản thôi, khách hàng chỉ cần tới ngân hàng mình đang vay tiền. Sau đó tiến hành nhờ nhân viên tính toán số tiền nợ và phí phạt vì đã vi phạm hợp đồng. Lúc đó thanh toán toàn bộ số tiền còn thiếu. Ngân hàng sẽ gửi thông tin đó lên CIC và bắt đầu tính thời gian thử thách.

Đây là cách duy nhất và không có phương pháp nào giải quyết nhanh hơn cả. Bởi chỉ có ngân hàng mới có quyền quyết định xóa nợ xấu nhóm 5 mà bạn đang mắc phải.

Kết luận

Bài viêt trên đây giải đáp cho bạn câu hỏi nợ xấu nhóm 5 bao lâu được xóa. Vậy chúng ta đã rõ thời gian xóa nợ xấu nhóm 5 là 60 tháng được tính từ ngày thanh toán hết số tiền còn nợ. Bạn đọc còn câu hỏi nào liên quan tới chủ đề này có thể gửi lại ở bên dưới để Bankcuatoi.com tư vấn ngay nhé.

Tham khảo thêm:

Mục lục bài viết

  • 1. Nợ xấu là gì ?
  • 2. Cách phân loạinợ xấu thế nào?
  • 3. Những nguyên nhân gây phát sinh nợ xấu
  • 4. Phát sinh nợ xấu có ảnh gì không?
  • 5. Cách xóa nợ xấu nhanh

1. Nợ xấu là gì ?

Nợ xấu được hiểu là các khoản nợ khó đòi khi người vay không thể trả nợ khi đến hạn phải thanh toán như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.Thời gian quá hạn thanh toán trên 90 ngày thì bị coi là nợ xấu.

Những người dính nợ xấu sẽ bị liệt kê vào danh sách khách hàng nợ xấu trên hệ thống củaTrung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam CIC.

2. Cách phân loạinợ xấu thế nào?

Theo quy định tạiĐiều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, các tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo 05 nhóm như sau:

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;

(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;

(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

(i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a (ii) Khoản này, khoản 3 Điều này;

(ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;

(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2,khoản 3 Điều này.

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;

(ii) Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;

(iii) Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;

(iv) Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:

-Khoản nợ vi phạm quy định tại cáckhoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng(đã sửa đổi, bổ sung);

-Khoản nợ vi phạm quy định tại cáckhoản 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng(đã sửa đổi, bổ sung);

-Khoản nợ vi phạm quy định tại cáckhoản 1, 2, 5 Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng(đã sửa đổi, bổ sung);

(v) Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;

(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(vii)Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2,khoản 3 Điềunày;

(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

(i) Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;

(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;

(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn,trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;

(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(v) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tranhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm trađến 60 ngày mà chưa thu hồi được;

(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạmthỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(vii)Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2,khoản 3 Điềunày;

(viii)Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

(i) Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

(iv) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

(v) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi đượctrên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tranhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tratrên 60 ngày mà chưa thu hồi được;

(vii) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi đượctrên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(viii)Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụngđangđược kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiđangbị phong tỏa vốn và tài sản;

(ix)Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này;

(x) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.

Khoản 2 và khoản 3 Điefu 10 Thông tư 11.2021/TT-NHNN cụ thể như sau:

"2. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với khoản nợ quá hạn, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

(i) Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trunghạn,dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;

(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;

(iii) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.

b) Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

(i) Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 03(ba)tháng đối với nợ trunghạn,dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại;

(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;

(iii) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại.

3. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:

a) Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá, phân loại nợ liên tục;

b) Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;

c) Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a, b Khoản này từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn;

d) Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật."

Nợ xấu thuộc các nhóm nợ 3, 4, 5và có số ngày quá hạn thanh toán từ 90 ngày trở lên.

3. Những nguyên nhân gây phát sinh nợ xấu

Có khá nhiều nguyên nhân gây phát sinhtình trạng nợ xấukhi vay tiền tại ngân hàng, các tổ chức tài chính. Một vài nguyên nhân chủ yếu có thể kể đến như:

- Người vay không thực hiện thanh toán khoản vay theo đúng với thời hạn được ghi trong hợp đồng vay tiền cho đơn vị cho vay.

- Khách hàng quên, hoặc cố tình thanh toán chậm chi phí phát sinh khi sử dụng thẻ tín dụng

- Không thực hiện thanh toán số tiền tối thiểu khi sử dụng thẻ tín dụng

- Các khoản chi tiêu vượt quá hạn mức của thẻ tín dụng và không có khả năng chi trả

- Thực hiện mua trả góp tại các đơn vị bán lẻ nhưng không thanh toán đúng thời hạn.

4. Phát sinh nợ xấu có ảnh gì không?

Những khách hàng nằm trong các nhóm nợ 3, 4, 5 sẽ rất khó để tiếp tục vay vốn tại các ngân hàng hay một công ty tín dụng nào khác.

Tất cả các thông tin về người vay nợ xấu bao gồm các khoản vay trong quá khứ, khoản vay nợ hiện tại, thời gian nợ quá hạn, họ tên người vay, nơi vay vốn sẽ được lưu lại trên trung tâm tín dụng làCIC trong thời hạn từ 03 - 05 năm sau khi người vay đã thanh toán đủ cả lãi lẫn gốc.

Chính vì vậy khách hàng khi vay nợ cần lưu ý những thông tin trên để tránh rơi vào nhóm nợ xấu và đánh mất cơ hội vay sau này.

5. Cách xóa nợ xấu nhanh

Khi đã hiểu được nợ xấu là gì thì rất nhiều người quan tâm đến cách xóa nợ xấu nhanh chóng, hiệu quả nhất cho những người vô tình rơi vào danh sách nợ xấu và bị lưu trữ thông tin trên CIC có thể thực hiện theo 2 cách sau:

Đối với khoản nợ dưới 10 triệu đồng

Người vay có thể nhanh chóng thanh toán hết số tiền nợ. Sau khi tất toán, lịch sử nợ xấu của khách hàng sẽ được xóa khỏi hệ thống CIC.

Đối với các khoản nợ trên 10 triệu đồng

Người vay cần tất toán sớm nhất khoản nợ cả gốc lẫn lãi cho đơn vị cho vay. Sau khi tất toán, ngươi vay thông báo với người quản lý khoản nợ, yêu cầu xác minh khoản nợ đã được thanh toán.

Sau khi hoàn tất các bước trên, trong khoảng 12 tháng tình trạng tín dụng của khách hàng sẽ đáp ứng đủ các điều kiện cho vay của các ngân hàng, tổ chức tài chính.

Tuy nhiên, đối với các khoản nợ trong nhóm 3, 4, 5 thì trong 5 năm tiếp theo, khách hàng sẽ không được cho vay dưới bất kỳ hình thức nào theo đúng quy định về nợ xấu. Sau 5 năm tình trạng tín dụng của khách hàng sẽ bình thường trở lại và được xét duyệt các khoản vay vốn khi có nhu cầu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật ngân hàng, tài chính trực tuyến qua điện thoại, gọi số:1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật ngân hàng - Công ty luật Minh Khuê