Thể loại
Tất cả

boxhoidap.com

Hỏi đáp

15944

15944

8

Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi công ty cổ phần

Hướng dẫn cách hạch toán Tài khoản 353 theo thông tư
133, cách hạch toán Quỹ khen thưởng, phúc lợi, hạch toán khi trích quỹ khen thưởng,
trả tiền thưởng bằng quỹ khen thưởng, mua TSCĐ bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi.

1.
Nguyên tắc kế toán Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình
hình tăng, giảm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều
hành công ty của doanh nghiệp. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích từ lợi
nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến
khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

b) Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ
phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty phải theo chính sách tài
chính hiện hành hoặc theo quyết định của chủ sở hữu.

c) Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản
lý điều hành công ty phải được hạch toán chi tiết theo từng loại quỹ.

d) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi
khi hoàn thành dùng vào sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi tăng TSCĐ đồng thời
ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu và giảm quỹ phúc lợi.

đ) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi
khi hoàn thành dùng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, kế toán ghi
tăng TSCĐ và đồng thời kết chuyển từ Quỹ phúc lợi (TK 3532) sang Quỹ phúc lợi
đã hình thành TSCĐ (TK 3533). Những TSCĐ này hàng tháng không trích khấu hao
TSCĐ vào chi phí mà cuối niên độ kế toán tính hao mòn TSCĐ một lần/một năm để
ghi giảm Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

2.
Kết cấu và nội dung Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Bên
Nợ:

– Các khoản chi tiêu quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi,
quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty;

– Giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ khi tính hao
mòn TSCĐ hoặc do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ;

– Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi khi hoàn
thành phục vụ nhu cầu văn hóa, phúc lợi;

– Cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cấp dưới.

Bên

– Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng
ban quản lý điều hành công ty từ lợi nhuận sau thuế TNDN;

– Quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp trên cấp;

– Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư,
mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi hoàn thành đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh hoặc hoạt động văn hóa, phúc lợi.

Số
dư bên Có:
Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn của doanh
nghiệp.

Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi, có 4 tài
khoản cấp 2:

– Tài khoản 3531 – Quỹ khen thưởng: Phản ánh số hiện
có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.

– Tài khoản 3532 – Quỹ phúc lợi: Phản ánh số hiện
có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ phúc lợi của doanh nghiệp.

– Tài khoản 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ:
Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ của
doanh nghiệp.

– Tài khoản 3534 – Quỹ thưởng ban quản lý điều hành
công ty: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu Quỹ thưởng ban quản
lý điều hành công ty.

3.
Cách hạch toán Qũy khen thưởng phúc lợi Tài khoản 353:

a) Trong năm khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi,
ghi:

Nợ TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532,
3534).

b) Cuối năm, xác định quỹ khen thưởng, phúc lợi được
trích thêm, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532,
3534).

c) Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên và
người lao động khác trong doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531).

Có TK 334 Phải trả người lao động.

d) Dùng quỹ phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, chi
cho công nhân viên và người lao động nghỉ mát, chi cho phong trào văn hóa, văn
nghệ quần chúng, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

Có các Tài khoản 111, 112.

đ) Khi bán sản phẩm, hàng hóa trang trải bằng quỹ
khen thưởng phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu không bao gồm thuế GTGT phải nộp,
ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá
thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33311).

e) Khi cấp trên cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho
đơn vị cấp dưới, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532,
3534)

Có các TK 111, 112.

g) Số quỹ khen thưởng, phúc lợi do đơn vị cấp trên cấp
xuống, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532).

h) Dùng quỹ phúc lợi ủng hộ các vùng thiên tai, hỏa
hoạn, chi từ thiện… ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

Có các TK 111, 112.

i) Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng quỹ phúc
lợi đưa vào sử dụng cho mục đích văn hoá, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 2111 TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)

Có các TK 111, 112, 241, 331,…

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên
giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT Đồng thời, ghi:

Nợ TK 3532 – Quỹ phúc lợi

Có TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

k) Định kỳ, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng
quỹ phúc lợi, sử dụng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 Hao mòn TSCĐ.

l) Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng
quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi:

– Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý:

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị
còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Có TK 2111 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

– Phản ánh các khoản thu, chi nhượng bán, thanh lý
TSCĐ:

Đối với các khoản chi, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu
trừ)

Có các TK 111, 112, 334,…

Đối với các khoản thu, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

n) Trường hợp chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định thưởng
cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc từ Quỹ thưởng ban quản lý, điều hành công
ty, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3354)

Có các TK 111, 112…

o) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu
thưởng từ quỹ khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 3531 – Quỹ khen thưởng

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá bán thấp hơn
mệnh giá)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá bán cao hơn mệnh
giá).

Công
ty CAF chúc các bạn thành công.

Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Tổng cục Thuế vừa có công văn hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc hạch toán chi phúc lợi của doanh nghiệp. Theo đó, tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định về thuế quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau: “Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ theo quy định như: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế”. Điểm c Khoản 3 Điều 31 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định như sau: “c) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp: Doanh nghiệp xếp loại A được trích 3 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi; Doanh nghiệp xếp loại B được trích 1,5 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi; Doanh nghiệp xếp loại C được trích 01 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi; Doanh nghiệp không thực hiện xếp loại thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng, phúc lợi”. Khoản 4 Điều 32 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP nêu trên quy định như sau: “4. Quỹ phúc lợi được dùng để: a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của doanh nghiệp. b) Chi cho các hoạt động phúc lợi của người lao động trong doanh nghiệp bao gồm cả người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên do nhà nước bổ nhiệm. c) Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng. d) Sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện xã hội. đ) Mức chi sử dụng quỹ do Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp quyết định, được ghi trong Quy chế quản lý, sử dụng quỹ của doanh nghiệp.” Tại Điều 8 Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính, phủ quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước quy định như sau: “Điều 8. Về tiền thưởng, phúc lợi Căn cứ vào lợi nhuận hàng năm sau khi hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước, các thành viên góp vốn theo quy định của Nhà nước và Điều lệ công ty, công ty xác định tiền thưởng, phúc lợi của người lao động và người quản lý công ty như sau: 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi của người lao động tối đa không quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiện, nếu lợi nhuận thực hiện bằng lợi nhuận kế hoạch. Trường hợp lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận kế hoạch thì được trích thêm quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng 20% lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận kế hoạch, nhưng tối đa không quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiện”. Căn cứ các quy định nêu trên, doanh nghiệp tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.

Đối với doanh nghiệp nhà nước, công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước trong năm có các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định nêu trên, nếu doanh nghiệp có trích lập quỹ phúc lợi theo quy định thì cần đảm bảo nguyên tắc một khoản chi phúc lợi không hạch toán trùng từ hai nguồn (tính vào chi phí và nguồn quỹ phúc lợi).

Dịch vụ SEO website - Thiết kế Website

★★★★★ 7 đánh giá trên Google
Văn phòng công ty

Địa chỉ: Số 5 Trần Kim Xuyến - P.Trung Hoà - Q.Cầu Giấy - TP. Hả Nội

Điện thoại: 0922 892 892

Trang web: Bangnam.com

Từ Dịch vụ SEO website - Thiết kế Website

"BANGNAM là đơn vị cung cấp Dịch Vụ SEO, Dịch vụ thiết kế Website, Giải pháp quản trị doanh nghiệp ERP hàng đầu tại Việt Nam."

Mọi người cũng tìm kiếm

Thiết kế website Hà Nội
Nhà thiết kế trang web
Thiết kế website bán hàng
Nhà thiết kế trang web
Dịch vụ SEO
Nhà tối ưu công cụ tìm kiếm
Thiết kế website TP HCM
Nhà thiết kế trang web
Thiết kế website Hà Nội
Nhà thiết kế trang web